vanban.org

Quyết định 516/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh

Mai Văn C. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 22 ngày 21/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích T - Mai Văn C - Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 516/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 27 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

395/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T; sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Khu vực 6, phường V, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Anh Mai Văn C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp 12, xã Đ, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

19 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm

2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh

Mai Văn C.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 22 ngày 21/3/2017 của Ủy ban nhân dân xã

V, huyện V, tỉnh Hậu Giang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Mai Thiên P, sinh ngày 28/10/2017 và cháu Mai Ngọc Thiên N, sinh ngày 10/6/2024.

Người không nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi

dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về cấp dưỡng cho con: Anh Mai Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho

con chung là cháu Mai Thiên Phú, sinh ngày 28/10/2017 và cháu Mai Ngọc Thiên Nhi, sinh ngày 10/6/2024 với số tiền cấp dưỡng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) mỗi tháng đối với mỗi con chung; cấp dưỡng hàng tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2026 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và

gia đình sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng với số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Bích T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001810 ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí. Chị Nguyễn Thị Bích T không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ