vanban.org

Quyết định 516/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Nhật T . Địa chỉ: Căn hộ A11-04, Chung cư S, Khu dân cư E, ấp 5, xã P, huyện B, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 516/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Thanh Thùy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lại Hữu Tâm;

2. Bà Nguyễn Thị Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 821/2023/TLST-HNGĐ ngày 16

tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Nhật T .

Địa chỉ: Căn hộ A11-04, Chung cư S, Khu dân cư E, ấp 5, xã P, huyện B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lê Phước Thiên T

Địa chỉ: Căn hộ A11-04, Chung cư S, Khu dân cư E, ấp 5, xã P, huyện B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Nhật T và bà Lê Phước Thiên T

thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Phan Nhật T và bà Lê Phước Thiên T thống nhất

xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Ông Phan Nhật T và bà Lê Phước Thiên T thống

nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Phan Nhật T và bà Lê Phước Thiên T thống nhất

xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Nhật T tự nguyện chịu 300.000đ

(ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0020430 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Nhật T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ