vanban.org

Quyết định 516/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu A, sinh năm 1980 Địa chỉ: 125/173/16 đường Đ, Phường X, quận Y, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu A - Phan Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 516 /2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 0416/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu A, sinh năm 1980

Địa chỉ: 125/173/16 đường Đ, Phường X, quận Y, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Thanh B, sinh năm 1973

Địa chỉ: 125/173/16 đường Đ, Phường X, quận Y, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu A, sinh năm 1980

Địa chỉ: 125/173/16 đường Đ, Phường X, quận Y, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Thanh B, sinh năm 1973

Địa chỉ: 125/173/16 đường Đ, Phường X, quận Y, TP. Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu A và ông Phan Thanh B.

- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Thu A và ông Phan Thanh B khai giữa ông bà có 02 con chung tên Phan Thanh C – sinh ngày 04/09/2005 và Phan Thanh D – sinh ngày 13/02/2009. Hai bên thỏa thuận giao cho bà Phạm Thị Thu A trực tiếp nuôi dưỡng hai trẻ là Phan Thanh C và Phan Thanh D. Ông Phan Thanh B cấp dưỡng nuôi mỗi trẻ là 1.000.000đ/trẻ/tháng. Tổng cộng tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng/02 trẻ, cho đến khi hai trẻ trưởng thành.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Phạm Thị Thu A và ông Phan Thanh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà A và ông B nộp nhưng được cấn trừ vào khoảng tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0020484 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ