vanban.org

Quyết định 515/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Lê Văn T1.

II. Công nhận sự thoả T1 của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T và anh T1 xác định có 03 con chung là Lê Minh Thư, sinh ngày 07/11/2019; Lê Minh C, sinh ngày 30/11/2021 và Lê Minh K, sinh ngày 25/12/2024. Ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T_T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Lê Văn T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 515/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T1 TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T1 CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 484/2025/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1993.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Khối 11, xã S, thành phố H.

* Bị đơn: Anh Lê Văn T1, sinh năm 1988.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Khối 11, xã S, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc T1 tình ly hôn và thoả T1 của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T1 đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự T1 tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị T và anh Lê Văn T1.

II. Công nhận sự thoả T1 của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Chị T và anh T1 xác định có 03 con chung là Lê Minh Thư, sinh ngày 07/11/2019; Lê Minh C, sinh ngày 30/11/2021 và Lê Minh K, sinh ngày 25/12/2024. Ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ/người con, tổng là 9.000.000 mỗi tháng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác có hiệu lực pháp luật.

Anh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu một ½ = 75.000 đồng. Anh T1 phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con thay anh T1, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Hà Nội theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E số 0012768 ngày 21/10/2025.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ