- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Thùy L và anh Trần Kim Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 515/2021/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân Gia đình thụ lý số: 658/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Quách Thị Thùy L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ 13, phường C, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Anh Trần Kim Th, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 13, phường C, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị Thùy L và anh Trần Kim Th.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Quách Thị Thùy L và anh Trần Kim Th nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Quang M, sinh ngày 01/4/2019. Sau khi ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Quang M, sinh ngày 01/4/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh Th có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Quang M, sinh ngày 01/4/2019 số tiền 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng/ một tháng) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
2.3. Về tài sản chung vợ chồng: Các bên đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000588 ngày 21/10/2021 tại Chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Cam Giá, TP. Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Quý Sửu |