vanban.org

Quyết định 515/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Bà Đoàn Thị Kim L, sinh năm 1985; HKTT: 188/21 đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 20/12 đường P, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn:Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1981; HKTT và ngụ tại: 188/21 đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn:Bà Đoàn Thị Kim L, sinh năm 1985; HKTT: 188/21 đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 20/12 đường P, phường…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:515/2020/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 15 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Thái Hoàn Xanh 2. Bà Trần Quang Cảnh Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1219/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Bà Đoàn Thị Kim L, sinh năm 1985; HKTT: 188/21 đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 20/12 đường P, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1981; HKTT và ngụ tại: 188/21 đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân:Bà Đoàn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn L1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2007 ngày 11/4/2007 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Đoàn Thị Kim L và ông Nguyễn Văn L1 hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung:Hai bên khai nhận vợ chồng có một người con chung là Nguyễn Đoàn Kim D, sinh ngày 13/7/2008. Giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông L1 do bà L không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông L1 được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung:Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí: Bà Đoàn Thị Kim L chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0020136ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ