- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa: Phạm Thị Hồng V - Đào Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Hồng V và anh Đào Đình N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 514/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 544/2025/TLYST/HNGĐ, ngày 04/12/2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng V, sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: Số 4, ngách 604/53 Tổ 22, phường B, thành phố H. (Trước là Tổ 22, phường N, quận L, thành phố H). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/4/2021 tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Bị đơn : Anh Đào Đình N, sinh năm: 1991 Nơi ĐKHKTT: Số 4, ngách 604/53 Tổ 22, phường B, thành phố H. (Trước là Tổ 22, phường N, quận L, thành phố H). Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/4/2021 tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 lyà hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày ly lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thị Hồng V và anh Đào Đình N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung vợ chồng: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Đào Đình N có 02 con chung là cháu Đào Diệu L, sinh ngày 07/9/2015 và cháu Đào Gia B, sinh ngày 23/3/2017. Anh chị không còn con chung nào khác. Anh chị thống nhất để chị Vtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L. Anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của anh Đào Đình N cho Chị Phạm Thị Hồng V kể từ tháng 12/2025 đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng của Chị Phạm Thị Hồng V cho anh Đào Đình N kể từ tháng 12/2025 đến khi cháu B trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Phạm Thị Hồng V và anh Đào Đình N không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Phạm Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLYTU/25E số 0018463 ngày 03/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – H; - TAND TP H; - VKSND TP. H; - Thi hành án dân sự TP H. - UBND xã phường N, quận L, thành phố H (nay là phường B, TP H) theo ĐKKH số 101/2016, ngày 18/7/2016. - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |