- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Vũ Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 514/2023/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 657/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1988 ĐKHK:TDP ĐồngBẩm, phường ĐồngBẩm, thànhphố Thái Nguyên,tỉnhThái Nguyên. Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1984 ĐKHK: TDP ĐồngBẩm, phường ĐồngBẩm, thànhphố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên. Hiện đang cai nghiện tại: Cơ sở cai nghiện đa chức năng tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Vũ Mạnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Vũ Mạnh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ H Châm A sinh ngày 10/7/2006 và Vũ Tiến M, sinh ngày 09/04/2014. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung cho đến khi con trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trựctiếpnuôicontrong việc thăm nom, chăm sóc,nuôidưỡng,giáodục con. Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị H nhận nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước, hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002153 ngày 26 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND nơi ĐKKH; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thư |