- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A, sinh năm 1993 và anh B sinh năm 1984
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 514/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 442/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 6 xã S, N, Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số 26A ngõ 23 L, tổ 13 phường L, quận L, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2017;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và A giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 442/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và A giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và A giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A, sinh năm 1993 và anh B sinh năm 1984
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị A và anh Bxác định không có con chung.
2.2.Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị A thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án trực tuyến số 0000000664334 ngày 19/9/2023 và tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0066332 ngày 20/9/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Hà Nội, nay được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận L;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS quận L;
- UBND phường Văn Chương, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Hoàng Thị Thu Nga