vanban.org

Quyết định 514/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái) và anh Nguyễn Cao P (Quẹo).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái) và anh Nguyễn Cao P (Quẹo) thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc Tài - Nguyễn Cao Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái) và anh Nguyễn Cao P (Quẹo).
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 514/2022/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 514/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái), sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện B, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Cao P (Quẹo), sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện B, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái) và anh Nguyễn Cao P (Quẹo).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái) và anh Nguyễn Cao P (Quẹo) thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Cao P đồng ý để chị Trần Thị Ngọc T được nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Cao Ngọc A, sinh ngày 08/04/2016; Nguyễn Cao Lan A, sinh ngày 22/10/2020.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Ngọc T không yêu cầu anh Nguyễn Cao P cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Cao P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Chị Trần Thị Ngọc T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc T (Bé Gái) và anh Nguyễn Cao P (Quẹo) tự thỏa thuận phân chia mỗi người ½ số tiền hụi 120.000.000 đồng của 02 dây hụi khui ngày 04/04/2020 mệnh giá 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), có 34 phần và các dây hụi khác chưa hốt, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thuận phân chia nên Tòa án không xét đến.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Nguyễn Cao P khai thống nhất không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Ngọc T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009484 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Trần Thị Ngọc T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ