vanban.org

Quyết định 514/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Ngọc S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Ngọc S. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Quang L, sinh ngày 14/7/2012 và Nguyễn Thùy L, sinh ngày 16/01/2018. Giao cháu Nguyễn Thùy L cho chị Nguyễn Thị B nuôi dưỡng đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi hoặc đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Ngọc S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 514/2020/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 15 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 376/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT: Thôn VH, TT TĐ, huyện BV, TP Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn VH, TT TĐ, huyện BV, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Ngọc S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Ngọc S.

- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Quang L, sinh ngày 14/7/2012 và Nguyễn Thùy L, sinh ngày 16/01/2018. Giao cháu Nguyễn Thùy L cho chị Nguyễn Thị B nuôi dưỡng đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Nguyễn Quang L cho anh Nguyễn Ngọc S nuôi dưỡng đến khi cháu Long đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị B và anh S đến khi có yêu cầu khác. chị B, anh S được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Không có.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị B chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp tại Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì ngày 06/10/2020 theo biên lai số AA/2012/ 00289. + Hoàn trả chị B số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ