- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "viêc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 513/2023/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 01 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 07 năm 2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 468/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 07 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Vũ Xuân K – sinh năm 1983
Hộ khẩu thường trú: Kim Q, Thị trấn Y, huyện G, Thành phố Hà Nội
Hiện trú tại: Số 2, ngách 101/39 phố T, phường Q, Quận H, thành phố Hà Nội.
Và Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1989
Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 2, ngách 101/39 phố T, phường Q, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 17/03/2020 tại UBND xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Số 2, ngách 101/39 phố T, phường Q, Quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.
Nay anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung Vũ Nguyên Khôi, sinh ngày 27/12/2020. Ly hôn, anh K, chị H thống nhất thỏa thuận giao con chung là Vũ Nguyên Khôi, sinh ngày cho chị Nguyễn Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về công nợ chung:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H cùng thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung Vũ Nguyên Khôi, sinh ngày 27/12/2020. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao con chung là Vũ Nguyên Khôi cho chị Nguyễn Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (01/08/2023) cho đến khi con chung đủ tuổi thành thành 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Chị H, anh K thống nhất thỏa thuận anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng.
Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về công nợ chung:
Anh Vũ Xuân K và chị Nguyễn Thanh H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0013744 ngày 20/07/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - xã Yên Viên, Gia Lâm, TP. Hà Nội. (Số 15/2020) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |