- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Công H và Chị Trương Thị Ánh N yêu cầu thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 513/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 622/2018/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2018 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Trương Thị Ánh N, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: Số 32B, phố C, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội; Hiện ở: số 11, ngõ 12 Phƣơng Lƣu, phƣờng Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và hiện ở: Số 32B, phố C, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2018. [2] Anh Nguyễn Công H và Chị Trƣơng Thị Ánh N có Giấy chứng nhận kết hôn số: 17; Quyển sổ: 02/2010 ngày 26 tháng 3 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội. [3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công H và Chị Trƣơng Thị Ánh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Công N, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2011 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Chị N thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Chị Trƣơng Thị Ánh N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Công H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 5050 ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường T, quận B; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |