- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 513/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 0248/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 2 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phượng U
Bị đơn: Ông Trần Văn C
Cùng địa chỉ: đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Phượng U và ông Trần Văn C.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 17, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân phường N, quận P, TP.HCM cấp ngày 26/01/2005).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phượng U và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Phượng U và ông Trần Văn C cùng thống nhất giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Trúc Q, sinh ngày 24/01/2006, Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 08/5/2010 cho ông C nuôi dưỡng. Ông C, bà Uyên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con.
Bà U có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung chưa thành niên. Vì quyền lợi của con khi cần thiết Ông C, bà Uyên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Phượng U cùng thống nhất xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị Phượng U cùng thống nhất xác định không có nợ ai.
Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng bà U thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà U đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0003879 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Bình Thạnh. Bà U còn được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND Q. Bình Thạnh (2); - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - UBND phường N, quận P; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh Dũng |