- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị M và ông Hoàng Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 512/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 469/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1964; căn cước số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà C T, phường L, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Ông Hoàng Thanh S, sinh năm 1969; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi cư trú: Số nhà C đường B, phường N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2019; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị M và ông Hoàng Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Bùi Thị M và ông Hoàng Thanh S có 01 con chung là: Hoàng Bùi Đ (giới tính: Nam), sinh ngày 04-3-1996. Anh Hoàng Bùi Đ đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động, bà Bùi Thị M và ông Hoàng Thanh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Bùi Thị M và ông Hoàng Thanh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Bùi Thị M được miễn án phí. Trả lại cho bà Bùi Thị M số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001034 ngày 08-9-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - UBND phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 14-3-2002 của UBND phường Vị Hoàng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định cũ); - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mai Anh |