- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH GIA LAI Số: 512/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án;
-Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 761/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:
1. Chị Võ Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 32, đường N, tổ 3, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Anh Nguyễn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 32, đường N, tổ 3, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Võ Thị T và anh Nguyễn H đoàn tụ với nhau nhưng không đồng ý đoàn tụ mà đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung thì thấy rằng: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn H đã thỏa thuận được với nhau về nuôi con chung sau khi ly hôn; không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung; không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn H có 02 con chung là: Nguyễn Khánh H, sinh ngày 18/7/2012 và Nguyễn Hữu P, sinh ngày 05/10/2016.
Theo nguyện vọng của con, giao cho chị Võ Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Nguyễn Khánh H đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Giao cho anh Nguyễn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Nguyễn Hữu P đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Võ Thị T và anh Nguyễn H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng cho con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Thanh và anh Nguyễn H không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung; không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai số: 0002685 ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND TP. P; - THADS TP. P; - UBND p.H, tp.P (Giấy ĐKKH số 25, ngày 21/3/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Thưởng |