- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B DƢƠNG Số: 512/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH B DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 747/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1975; trú tại: 220/2 khu phố 1B, phƣờng A, thành phố T, tỉnh B Dƣơng;
- Bà Võ Thị B, sinh năm 1976; trú tại: 220/2 khu phố 1B, phƣờng A, thành phố T, tỉnh B Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 1-2004, ngày 04/10/2004.
Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông T và bà B chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại, ông T và bà B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B có 02 ngƣời con chung Trần Anh T, sinh ngày 24/10/2004 và Trần Anh Đ, sinh ngày 14/5/2012. Sau khi ly hôn bà Võ Thị B đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng giáo dục các con chung và ông Trần Văn T không cấp dƣỡng nuôi con.
. Về T sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Văn T và bà Võ Thị B là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và không cấp dƣỡng, thỏa thuận không tranh chấp về T sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B có 02 ngƣời con chung Trần Anh T, sinh ngày 24/10/2004 và Trần Anh Đ, sinh ngày 14/5/2012. Sau khi ly hôn bà Võ Thị B đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng giáo dục các con chung và ông Trần Văn T không cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về T sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046925 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh B Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tƣ pháp thành phố Thuận An; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |