- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Trần Thị D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 413/DSST ngày 10/4/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, “Hợp đồng ủy quyền”, “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 512/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 413/DSST ngày 10/4/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, “Hợp đồng ủy quyền”, “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Xét thấy, ngày 10/5/2019 nguyên đơn – bà Nguyễn Thị H có đơn xin rút đơn khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và không trái quy định pháp luật nên được chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 413/DSST ngày 10/4/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, “Hợp đồng ủy quyền”, “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1944 Địa chỉ: 03 Đường T, khu phố M, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Phạm Bính K, sinh năm 1976 – Đại diện theo ủy quyền (theo Văn bản ủy quyền số 10035 ngày 24/5/2017 tại Văn phòng Công chứng Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh). Địa chỉ: 11/15 Đường S, Phường Q, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1976 Địa chỉ: 25/13 đường X, khu phố C, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1970 (theo Văn bản ủy quyền số 20806 ngày 12/6/2017 tại Phòng Công chứng số U, Thành phố Hồ Chí Minh). Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Trương Thị Y – Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Trần Văn B, sinh năm 1971 Địa chỉ: 25/13 đường X, khu phố C, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị Thanh E, sinh năm 1974 Địa chỉ: 01 Đường T, khu phố M, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của bà E: Ông Trần Hoàng N, sinh năm 1983 – Đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 003042 lập ngày 18/4/2019 tại Văn phòng Công chứng Đ, Thành phố Hồ Chí Minh). Địa chỉ thường trú: 131/11 khu phố Z, phường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 2009/62A/6 (số cũ 2009/49/6) đường R, Phường I, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1971 4/ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1982 5/ Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1982 6/ Trẻ Nguyễn Huỳnh Anh K, sinh năm 2011 7/ Trẻ Nguyễn Huỳnh Anh T, sinh năm 2013 Người đại diện theo pháp luật của trẻ K, trẻ T: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Kiều O. 8/ Bà Lê Thị L, sinh năm 1968 9/ Ông Nguyễn văn H, sinh năm 1969 10/ Trẻ Nguyễn Minh T, sinh năm 2003 Người đại diện theo pháp luật của trẻ T: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị L. 11/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 12/ Bà Lê Thị Hoàng O, sinh năm 1994 13/ Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1980 14/ Ông Cao Trọng H, sinh năm 1969 15/ Trẻ Cao Thiên P, sinh năm 2013 16/ Trẻ Nguyễn Thiên B, sinh năm 2003
2 Người đại diện theo pháp luật của trẻ P và trẻ B: Ông Cao Trọng H và bà Nguyễn Thanh L). Cùng địa chỉ: 03 Đường T, khu phố M, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 17/ Ủy ban nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở: 2/304 đường XL, phường P, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 18/ Ngân hàng NA – Chi nhánh TM, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: 568A đường V, khu phố M, phường L, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Hải D – Đại diện theo ủy quyền. 19/ Phòng Công chứng U, Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở: 12 TN, phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ vụ án: 2.1. Về án phí: Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 20.630.000 (hai mươi triệu sáu trăm ba mươi nghìn) đồng cho bà Nguyễn Thị H theo biên lai thu số AA/2014/0008000 ngày 01/8/2016 của Chi cục thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Về quyền khởi kiện: Bà Nguyễn Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết lại vụ án dân sự. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Chi cục THADS Quận N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thủy 3 |