vanban.org

Quyết định 511/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Phương T1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Phương T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T, chị T1 có 03 con chung là: 1. Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 17/09/2018 2. Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/09/2018 3. Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 27/01/202 Khi ly hôn, anh T và chị T1 thống nhất: Giao cả 03 con chung c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Vũ Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Phương T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 511/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 286/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991, số CCCD: 001091042208 Địa chỉ: A D, ngõ F Khúc T, phường C, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Chị Vũ Phương T1, sinh năm: 1991, số CCCD: 034191023177 Địa chỉ: A D, ngõ F Khúc T, phường C, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Phương T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Phương T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị T1 có 03 con chung là: 1. Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 17/09/2018 2. Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/09/2018 3. Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 27/01/202 Khi ly hôn, anh T và chị T1 thống nhất: Giao cả 03 con chung cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T1 đến khi anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị Vũ Phương T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. -Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005479 ngày 10/03/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ