- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NHV và chị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI –––––––––––––––––––– Số: 511/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 15 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2023, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh NHV, sinh năm 1986; HKTT: Thôn La Tinh, xã Đ, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị T, sinh năm 1990; HKTT: Thôn La Tinh, xã Đ, huyện Hoài
Đức, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NHV và chị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh NHV và chị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh NHV và chị T xác nhận có 02 con chung là cháu QA, sinh ngày 02/4/2009 và cháu NL, sinh ngày 05/02/2015. Ly hôn, anhNHV, chị T thỏa thuận giao 02 con chung là c và NL cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con chung.AnhNHV tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ/2con/tháng (mỗi con 1.500.000đ/tháng), kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu QA và cháu NL đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Con riêng: AnhNHV và chị T xác nhận cháu Nguyễn Huy Phong, sinh ngày 21/02/2019 là con riêng của chị T. Anh chị T công nhận kết quả xét nghiệm AND ngày 26/7/2023 của Công ty Cổ phần dịch vụ phân tích di truyền là đúng. Do vậy, anhNHV và chị T thỏa thuận và thống nhất giao chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phong. AnhNHV không có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Phong.
2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: AnhNHV và chị T cùng xác nhận không có tài sản chung, không có công nợ chung. Sau ly hôn, nếu có tranh chấp về tài sản chung, công nợ chung, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2.4. Về án phí: AnhNHV tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0016762 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Hoài Đức; - UBND xã Đ; - Lưu HS vụ án. | Đỗ Văn Nghiêm |