- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và tranh chấp về con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 510/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 714/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 02, thôn P, xã L, huyện T, thành phố H; Nơi ở hiện nay: Đội 4, thôn H, xã L, huyện T, thành phố H.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T; Nơi cư trú: Xóm 02, thôn P, xã L, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp nuôi con chung tên: Phạm Thị Minh H, sinh ngày 17/02/2010, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi con chung tên: Phạm Minh N, sinh ngày 20/3/2016, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Văn T thống nhất để hai bên tự thỏa thuận phân chia nếu không xong sau này sẽ có đơn đề nghị Tòa án giải quyết sau.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002352, ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Chị Nguyễn Thị Thùy D được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002352, ngày 13 tháng 10 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND thành phố H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã L, huyện T, thành phố H (Giấy CNKH số 38 đk ngày 05/5/2009); - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |