vanban.org

Quyết định 51 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N và anh T thỏa thuận: Anh Đỗ Văn T nuôi hai con chung là cháu Đỗ Văn T, sinh ngày 20/9/2013 và cháu Đỗ Thị Thanh Th, sinh ngày 16/01/2015. Cấp dưỡng nuôi con: Từ tháng 3/2022, Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA BÌNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 51/2022/QĐST- HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
Gia Bình, ngày 07 tháng 3 năm 2022.

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994. HKTT: Khu Dân cư C, phường X, Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Hiện trú tại: Thôn T, xã T, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. BÞ ®¬n: Anh Đỗ Văn Trịnh, sinh năm 1989. HKTT: Khu Dân cư N, phường X, Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N và anh T thỏa thuận: Anh Đỗ Văn T nuôi hai con chung là cháu Đỗ Văn T, sinh ngày 20/9/2013 và cháu Đỗ Thị Thanh Th, sinh ngày 16/01/2015. Cấp dưỡng nuôi con: Từ tháng 3/2022, Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng anh T số tiền 1.500.000 đồng/01 tháng/01 cháu cho đến khi các cháu T, T đủ 18 tuổi. Chị N được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu số AA/2021/0006896 ngày 22/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ