- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ VănD và chị Tăng Thị HồngL 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Â TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 51 /2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/03/2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ VănD, SN 1981 Trú tại: Ấp Hà, Thái Dương,Gi,H Bị đơn: Chị Tăng Thị HồngL, SN 1982 Người có QLNVL quan: 1. Cháu Vũ ThịN, SN 29/9/2003 2. Cháu Vũ ThảoNg, SN 01/5/2011 Người đại diện hợp pháp của các cháu: ChịL – Mẹ đẻ của các cháu ĐKHKTT: Ấp Hà, Thái Dương,Gi,H Chỗ ở hiện nay: Tam Đô,H.H.T, Â, H Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ VănD và chị Tăng Thị HồngL 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ VănD và chị Tăng Thị HồngL thuận tình ly hôn.
- Về con chung: AnhD, chịL có 02 con chung là Vũ ThịN, SN 26/9/2003 và Vũ ThảoNg, SN 01/5/2011 . Nay ly hôn anhD, chịL thống nhất thỏa thuận để chịL tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung đến khi thành niên. AnhD không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chịL. AnhD có quyền đi lại thăm nom con chung, chịL không được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: AnhD, chịL không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: AnhD tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000220 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Â. Hoàn trả anhD 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Â; - Chi cục THA dân sự huyện Â; - Các đương sự; - UBND xã Thái Dương,Gi,H; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Lâm |