- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của ủy ban thường vụ Quốc hội”.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Tạ Thị Kim T, sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx.
+ Anh Lục Hải K, sinh năm 1991. CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Số nhà 232, đường 20/8, tổ 02, phường H 1, tỉnh Tuyên Quang. Cùng tạm trú: Số nhà 08, tổ 13 phố N, T, phường H 2, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị Kim T và anh Lục Hải K nhất trí thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Giao cho chị Tạ Thị Kim T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lục Quốc H , sinh ngày 28/02/2011 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Lục Hải K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lục Quốc H , sinh ngày 28/02/2011 theo mức là 10.000.000 đồng/1tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/04/2026, cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Anh K cH ển tiền cấp dưỡng hàng tháng, chị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Cháu Lục Anh, sinh ngày 15/05/2007 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý K về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị Kim T và anh Lục Hải K nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Tạ Thị Kim T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lục Quốc H , sinh ngày 28/02/2011 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Lục Hải K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lục Quốc H, sinh ngày 28/02/2011 theo mức là 10.000.000 đồng/1tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/04/2026, cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Anh K tiền cấp dưỡng hàng tháng cho chị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Cháu Lục Anh D, sinh ngày 15/05/2007 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Tạ Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0000190 ngày 27/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV4-T; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND phường H 2, T. Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |