vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Như Quỳnh và anh Hoàng Văn Tuấn.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Như Quỳnh và anh Hoàng Văn Tuấn thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần như Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Như Quỳnh và anh Hoàng Văn Tuấn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 01 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2026/T ST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2026 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Như Quỳnh, sinh năm 1997

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tuấn, sinh năm 1993

Đều có nơi cư trú: khu phố Cầu Voi, phường Móng Cái 2, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 uật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 24 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 24 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Như Quỳnh và anh Hoàng Văn Tuấn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Như Quỳnh và anh Hoàng Văn Tuấn thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Quỳnh và anh Tuấn có 01 con chung là Hoàng Gia Huy, sinh ngày 11/03/2025. Các đương sự thỏa thuận chị Quỳnh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Việc cấp dư ng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

- Về tài sản chung: không có.

- Về khoản nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị Trần Như Quỳnh tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Quỳnh đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000952 ngày 06/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Quỳnh số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Quỳnh đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ