vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-HN — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Dương Thị K, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp thay đồi người trực tiếp nuôi con giữa ông T với bà K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST - HNVĩnh Long, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 74/2026/TLST - HN, ngày 10 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Dương Thị K, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 27/12/2021 hiện đang sống với ông T. Ông Huỳnh Văn T và bà Dương Thị K tự nguyện thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con theo Quyết định số 27/2023/QĐCNTTLH, ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh; bà K đồng ý giao ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Huỳnh Gia H, sinh ngày 27/12/2021.

Bà K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Huỳnh Gia H, sinh ngày 27/12/2021 mỗi tháng 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi tròn 18 tuổi.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí và tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng thay bà K. Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006302 (Ký hiệu: BLTU/26E), ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long được khấu trừ vào số tiền án phí mà ông T phải chịu, do đó ông T không phải nộp.

Bà Dương Thị K không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ