vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1985. Địa chỉ: N, ấp L, phường T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC M – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 16 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 682/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1985.

Địa chỉ: N, ấp L, phường T, tỉnh Đồng Tháp.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn S, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ B, ấp L, phường T, tỉnh Đồng Tháp.

(Ông Nguyễn Tấn S là người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Tấn T, sinh năm 2010)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Qua thương lượng, bà Lê Thị Tuyết M và ông Nguyễn Tấn S thỏa thuận ông Nguyễn Tấn S thống nhất trả cho bà Lê Thị Tuyết M số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả tiền cụ thể như sau:

+ Bà Lê Thị Tuyết M đồng ý cho ông Nguyễn Tấn S trả dần hàng tháng 500.000 đồng cho đến hết số tiền nợ 3.000.000 đồng. Thời gian bắt đầu trả vào ngày 06/04/2026.

+ Ông Nguyễn Tấn S đồng ý trả cho bà Lê Thị Tuyết M số tiền 3.000.000 đồng. Ông Nguyễn Tấn S trả dần hàng tháng cho bà Lê Thị Tuyết M, mỗi tháng trả 500.000 đồng cho đến hết số tiền nợ 3.000.000 đồng. Thời gian bắt đầu trả vào ngày 06/04/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Nguyễn Tấn S tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Lê Thị Tuyết M số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010455 ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ