vanban.org

Quyết định 51/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mai cổ phần (TMCP) Đ; Trụ sở: Tháp B, số A T, Phường H, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Đặng Văn Q; người đứng đầu Chi nhánh N - Ngân hàng TMCP Đ là đai diện theo Quyết định số 5225/QĐ-BIDV ngày 01/07/2026 của Người đai diện theo pháp luật - Tổng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP BI - Nguyễn Thị Cúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 14 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2025/TLST - DS, ngày 05 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi pham điều câm của luật và không trái đao đức xã hội.

Đã hết thời han 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mai cổ phần (TMCP) Đ; Trụ sở: Tháp B, số A T, Phường H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Đặng Văn Q; người đứng đầu Chi nhánh N - Ngân hàng TMCP Đ là đai diện theo Quyết định số 5225/QĐ-BIDV ngày 01/07/2026 của Người đai diện theo pháp luật - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ về việc ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự. Ông Đặng Văn Q uỷ quyền lai cho ông Nguyễn Ngọc T – Chuyên viên khách hàng 3, thuộc chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ Chi nhánh: A T, phường D, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1962; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx.

ĐKHKTT: Làng Dek, xã I; chỗ ở hiện nay: Xóm B, Đ, Y, Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả cho cho Ngân hàng TMCP Đ (Thông qua Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh N, địa chỉ: A T, phường D, tỉnh Gia Lai) số tiền 1.906.044.124 đồng (Một tỷ chín trăm lẻ sáu triệu, không trăm bốn mươi bốn ngàn một trăm hai mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/9/2026 cho đến khi Ngân hàng thu hồi hết nợ vay theo hợp đồng tín dụng số 01/2018/7194121/HĐTD ngày 20/07/2018 mà hai bên đã ký kết.

2.2. Thời han và phương thức trả nợ:

Bà Nguyễn Thị C cam kết có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh N toàn bộ số tiền nợ trên vào ngày 10/12/2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Trường hợp đến thời han thanh toán nêu trên mà bị đơn bà Nguyễn Thị C không thanh toán hoặc thanh toán tiền nợ không đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế châp theo hợp đồng thế châp bât động sản số 01/2015/7194121 ngày 04/8/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế châp bât động sản số 01/2015/7194121 ngày 04/8/2015 số 01/2018/7194121/SĐBS ngày 20/7/2018 (Hợp đồng thế chấp này đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật), đã được các bên ký kết để thu hồi nợ gồm:

- Một phần diện tích 21451,7 m2 đât thuộc thửa đât số 14, tờ bản đồ 112, địa chỉ thửa đât: Thôn T, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai (Nay là thôn P, xã I, tỉnh Gia Lai) nằm trong Giây chứng nhận quyền sử dụng đât, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât số BV 739830 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai câp ngày 25/5/2015, có vị trí tứ cận cụ thể như sau:

Phía đông giáp đât ông Q1 có chiều dài: 77,29 m; Phía tây giáp thửa đât số 6 và thửa đât số 12, tờ bản đồ số 112 có chiều dài 290,9 m; Phía nam giáp phần đât còn lai của thửa 14, tờ bản đồ số 112, có chiều dài 76,56 m; Phía bắc giáp một phần đối với phần đât còn lai của thửa 14, có chiều dài 38,22 m, phần còn lai giáp thửa đât của ông H, bà H1 có chiều dài 264,24 m. (Vị trí thửa đât có sơ đồ hiện trang kèm theo).

3. Về chi phí xem xét thẩm định tai chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tai chỗ. Bà Nguyễn Thị C phải trả lai cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N số tiền tam ứng chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng (Ngân hàng TMCP Đ không yêu cầu tính lãi đối với khoản tiền này).

4. Án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 34.590.662 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Bà Nguyễn Thị C là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí thuộc trường hợp được miễn tiền án phí theo quy định tai điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do vậy, bà Nguyễn Thị C được miễn nộp toàn bộ số tiền án phí là 34.590.662 đồng.

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lai cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N số tiền tam ứng án phí sơ thẩm số tiền 32.429.737 đồng đã nộp theo Biên lai số 0004572 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ