- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Diệp - Ba"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D; Sinh năm: 1999.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn B; Sinh năm: 1994.
Cùng địa chỉ: Thôn Mai Trung, xã Định Hòa, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (nay là thôn Mai Trung, xã Định Hòa, tỉnh Thanh Hóa).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn B tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn B công nhận vợ chồng có hai con chung là Vũ Lê T T, sinh ngày 07/8/2018 và Vũ Lê T A, sinh ngày 08/10/2023; Khi ly hôn chị D, anh B thống nhất giao cháu T T cho anh B và giao cháu T A cho chị D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Chị D, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không được ai ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị D nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (B trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa theo biên lai số: 0000620 ngày 17/7/2025, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó chị D còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 8; - Phòng THADS khu vực 8; - - Các đương sự; - - UBND xã Định Hòa; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |