vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuý A với anh Trần Văn N. 2.

Về con chung: Chị A và anh N trình bày không có. Về tài sản chung: Chị A và anh N không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A-Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuý A với anh Trần Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-VĨNH LONG
Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2025/TLST– HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuý A, sinh năm 2002. Địa chỉ: Ấp 3, phường S, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 2003. Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuý A với anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị A và anh N trình bày không có.

- Về tài sản chung: Chị A và anh N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị A và anh N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị A tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002191 ngày 25/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị A được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ