- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn G và chị Lê Thị Bé D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - gia đình thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn G, sinh ngày 13/02/1980. Nơi cư trú: số 317 đường M, khu phố B, phường N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: Số 317 đường M, khu phố 1B, phường C, tỉnh Đồng Tháp. * Bị đơn: Chị Lê Thị Bé D, sinh ngày 25/5/1983. Nơi cư trú: số 317 đường M, khu phố 1, phường N, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Nay là: Số 317 đường M, khu phố 1B, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn G và chị Lê Thị Bé D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn G và chị Lê Thị Bé D thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Huỳnh Ngọc P, sinh ngày 15/9/2013 cho chị Lê Thị Bé D nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Văn G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh G chậm thi hành đối với số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành. Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.
- Tài sản chung: Có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí: Anh Huỳnh Văn G tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh đã nộp 300.000 đồng tiền ứng án phí theo biên lai thu số 0005925 ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực cùng cấp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |