- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tùng - chị My"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn Tùng và chị Nguyễn Thị My thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn Tùng, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Hố Nước, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị My, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Hố Nước, xã Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn Tùng và chị Nguyễn Thị My thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn Tùng và chị Nguyễn Thị My có hai con chung Nguyễn Tuấn Việt Anh, sinh ngày 10/01/2010 và Nguyễn Tuấn Hào, sinh ngày 18/10/2014. Anh Tùng và chị My thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao anh Tùng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Tuấn Việt Anh và Nguyễn Tuấn Hào. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: không đặt ra xem xét do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị My có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. 3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Tuấn Tùng và chị Nguyễn Thị My không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn Tùng phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001899 ngày 08/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Tuấn Tùng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 4- Bắc Ninh; - Các đương sự; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4; - UBND xã Nghĩa Phương; - Cổng TTĐT Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |