- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Triệu Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Triệu Văn P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ }}}}} | Hàm Yên, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 351/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1987;
- Bị đơn: Anh Triệu Văn P, sinh năm 1990;
Cùng nơi cư trú: Thôn C, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Triệu Văn P.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2013 do Ủy ban nhân dân xã Minh Hương, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 31/5/2013 cho chị Hoàng Thị T và anh Triệu Văn P không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Triệu Xuân A, sinh ngày 30/01/2014 cho anh Triệu Văn P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Triệu Văn P cho cháu Triệu Xuân A với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng; Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu Triệu Xuân A đủ 18 tuổi trưởng thành; Chị Hoàng Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở; Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Triệu Văn P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hoàng Thị T chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Hoàng Thị T và anh Triệu Văn P cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2.3. Về công nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Triệu Văn P cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
2.4. Về án phí:
+ Chị Hoàng Thị T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng số tiền án phí chị Hoàng Thị T phải nộp là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nhưng chị Tâm được miễn toàn bộ số tiền án phí trên do thuộc trường hợp là người dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
+ Anh Triệu Văn P phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng anh Phúc được miễn toàn bộ số tiền án phí trên do thuộc trường hợp là người dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Minh Hương (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện Hàm Yên. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |