vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Thế H và bị đơn chị Lương Thị D (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01/2008 ngày 28/02/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố V, tỉnh 1).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự đều xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Lương Hùng, sinh ngày 14/02/2009 và cháu Nguyễn Mạnh D, sinh ngày 24/3/2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lương H và cháu Nguyễn Mạnh D cho chị Lương Thị D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Thế H và bị đơn chị Lương Thị D (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01/2008 ngày 28/02/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố V, tỉnh 1).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 523/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã T, thành phố V, tỉnh V.

- Bị đơn: Chị Lương Thị D, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn B, xã S, huyện S, tỉnh T.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Thế H và bị đơn chị Lương Thị D (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01/2008 ngày 28/02/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, thành phố V, tỉnh 1).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự đều xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Lương Hùng, sinh ngày 14/02/2009 và cháu Nguyễn Mạnh D, sinh ngày 24/3/2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Lương H và cháu Nguyễn Mạnh D cho chị Lương Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Thế Hưởng phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lương H với số tiền 2.000.000đ/tháng, phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 3/2025 cho đến khi cháu Hùng đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thế H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Mạnh D. Anh Nguyễn Thế H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi chị Lương Thị Dcó đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thế H chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không cho ai vay nợ cũng không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí, anh Nguyễn Thế H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001609, ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nguyễn Thế H đã nộp đủ tiền án phí.

Chị Lương Thị D không phải nộp án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ