- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khu F, xã P, huyện P, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu F, xã P, huyện P, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Quang T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Lâm N, sinh ngày 13/01/2017 và cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 04/6/2024.
Khi ly hôn chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Quang T thống nhất thỏa thuận, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 04/6/2024, anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Vũ Lâm N, sinh ngày 13/01/2017 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Vũ Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Quang T đều thống nhất không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000533 ngày 12/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Việt Hưng |