- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận sự thỏa thuận của các đương sư:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025. XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận sự thỏa thuận của các đương sư:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Trú tại: Bản C, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: K, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng A, sinh năm 1996. Đại chỉ: Mai Hiên, xã M, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1991.
Trú tại: Bản Cù Mọn, xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phan Thanh T thống nhất có tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là 01 xe ô tô 7 chỗ màu trắng nhãn hiệu MITSUBISHI Xpander, biển kiểm soát 37A-566.96, số khung NC1WKN035620, số máy 4A91GL9800; đăng ký xe mang tên Phan Thanh T, chiếc xe có giá 350.000.000 đồng.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phan Thanh T thỏa thuận chia đôi giá trị 01 xe ô tô 7 chỗ màu trắng nhãn hiệu MITSUBISHI Xpander, biển kiểm soát 37A-566.96, số khung NC1WKN035620, số máy 4A91GL9800; đăng ký xe mang tên Phan Thanh T, chiếc xe có giá 350.000.000 đồng.
Giao cho ông Phan Thanh T được quyền sở hữu: 01 xe ô tô 7 chỗ, màu trắng nhãn hiệu MITSUBISHI Xpander, biển kiểm soát 37A-566.96, số khung NC1WKN035620, số máy 4A91GL9800; đăng ký xe mang tên Phan Thanh T.
Ông Phan Thanh T có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H ½ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân với số tiền là 175.000.000đ (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị H cho đến khi thi hành án xong, ông Phan Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phan Thanh T tự thỏa thuận chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong Quyết định nên theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phan Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000,đ (mười bốn triệu) đồng theo biên lai thu số 0006299 ngày 03 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Sầm Thị Thanh Sương |