- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Vũ Lâm-Vương Văn Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 516/2025/TLST-DS, ngày 28 tháng 10 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trương Vũ L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khóm 12, phường L, tỉnh C
Đồng bị đơn: Ông Vương Văn L1, sinh năm 1975
Bà Trần Mỹ A, sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: Khóm 12, phường L, tỉnh C
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Buộc ông Vương Văn L1 và bà Trần Mỹ A cùng có nghĩa vụ trả cho ông Trương Vũ L số tiền vốn đã vay là 90.000.000 đồng.
- Các bên thống nhất không tính lãi ở giai đoạn thi hành án.
- Về thời gian thanh toán và phương thức thanh toán các bên thống nhất được xem xét, ấn định ở giai đoạn thi hành án.
- Về án phí hòa giải thành : Ông Vương Văn L1 và bà Trần Mỹ A thống nhất tự nguyện chịu toàn bộ, vì vậy ông Vương Văn L1 và bà Trần Mỹ A cùng nộp số tiền án phí là 2.250.000đồng tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 8- Cà Mau. Ông Trương Vũ L đã nộp 2.300.000đồng được hoàn lại đủ theo biên lai thu số 0003418 ngày 28/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 8- Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND cùng cấp; - Phòng THA DS cùng cấp; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN đã ký Lê Yến Ngọc |