vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 Trụ sở: Số 89 L, Phường Đ(cũ là Phường L, Quận Đ), Thành phố H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ H
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST-DSThành phố H, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 368/2025/DSST ngày 25/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1

Trụ sở: Số 89 L, Phường Đ(cũ là Phường L, Quận Đ), Thành phố H1.

Địa chỉ liên lạc: Tầng 1, số 96 C, Phường X (cũ là Phường Y, Quận Z), Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1990

Địa chỉ thường trú: 174/19 L, Phường F (cũ là Phường I, Quận X), Thành phố H.

Địa chỉ cư trú: 2070/3 P, Phường B (cũ là Phường A, Quận C), Thành phố H.

Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thiên N, sinh năm 1990

Địa chỉ: 2070/3 P, Phường B (cũ là Phường A, Quận C), Thành phố H.

(Theo Giấy uỷ quyền số công chứng: 007137/2025/CCGD ngày 24/7/2025 tại Văn phòng Công chứng Quận J, Thành phố H).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Thiên N, sinh năm 1990

Địa chỉ: 2070/3 P, Phường B (cũ là Phường A, Quận C), Thành phố H.

- Công ty Cổ phần MBN J

Địa chỉ: Tầng 15, Toà nhà C, số 219 phố T, Phường C (cũ là Phường Y, Quận C), Thành phố H1.

Địa chỉ liên hệ: Tầng 7, Toà nhà C2, số 485B N, Phường B (cũ là Phường X, Quận L), Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự theo biên bản ngày 12 tháng 8 năm 2025 như sau:

2.1. Bà Huỳnh Thị Kim T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 12/8/2025 là 926.087.629 đồng (Bằng chữ: Chín trăm hai mươi sáu triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm hai mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 776.625.000 đồng, Nợ lãi: 149.462.629 đồng.

Cụ thể :

- Bà Huỳnh Thị Kim T còn nợ Công ty J số tiền: 879.783.248 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi chín triệu, bảy trăm tám mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi tám đồng);

- Bà Huỳnh Thị Kim T còn nợ Ngân hàng V1 số tiền: 46.304.381 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu, ba trăm lẻ bốn nghìn, ba trăm tám mươi mốt đồng)

(Theo hợp đồng cho vay số LN2401031436213 ngày 08/01/2024).

2.2. Phương thức thanh toán: Bà Huỳnh Thị Kim T thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty Cổ Phần MBN J, hạn chót thanh toán là 31/8/2025.

Sau khi bà Huỳnh Thị Kim T thanh toán toàn bộ khoản nợ, Ngân hàng TMCP V1 có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản bảo đảm là Xe ô tô nhãn hiệu: F; số loại: TRABCT2YNEUCXELI; biển kiểm soát: 51D-893.XX; số khung: RL2AMFE60PMR60945; số máy: YN2SRPM60945 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Công an Thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Huỳnh Thị Kim T và ông Nguyễn Thiên N (Giao dịch đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại TP.HCM số 1524501057 ngày 09/01/2024).

Và trả lại bản chính Giấy đăng ký xe cho Huỳnh Thị Kim T và ông Nguyễn Thiên N.

2.3. Trường hợp bà Huỳnh Thị Kim T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP V1, Công ty Cổ Phần MBN J có quyền đề nghị Phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại, xử lý ngay toàn bộ tài sản thế chấp là Xe ô tô nhãn hiệu: F; số loại: TRABCT2YNEUCXELI; biển kiểm soát: 51D-893.XX; số khung: RL2AMFE60PMR60945; số máy: YN2SRPM60945 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Công an Thành phố H cấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Huỳnh Thị Kim T và ông Nguyễn Thiên N theo Hợp đồng thế chấp số LN2401031436213 ngày 08/01/2024 (Giao dịch đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại TP.H số 152450XX7 ngày 09/01/2024)

Nếu giá trị (số tiền) thu được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ khoản vay thì bà Huỳnh Thị Kim T vẫn phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1, Công ty Cổ Phần MBN J cho đến khi tất toán xong khoản nợ.

Kể từ ngày 13/8/2025, bà Huỳnh Thị Kim T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh tính cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng cho vay số LN2401031436213 ngày 08/01/2024.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng dân sự khác:

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 19.891.314 đồng (Bằng chữ: Mười chín triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, ba trăm mười bốn đồng).

- Hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP V1 đã nộp là 18.197.000 đồng theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23P số 0006839 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ