vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng hùn vốn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST- DSĐồng Tháp, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Minh.

2. Bà Trần Hồng Vân.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST- DS ngày 6 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ cũ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông P là ông Nguyễn Văn Chí H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Số A, Khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ cũ: Số A, ấp T, xã T, TP ., tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Phạm Tấn P1, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp A, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ cũ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Tấn P1 trả cho ông Lê Văn P số tiền đầu tư là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), tiền giá trị cây cầu bê tông là 500.000đ, tiền công lao động là 500.000đ. Tổng cộng là 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí:

Ông Lê Văn P và ông Phạm Tấn P1 thỏa thuận mỗi người sẽ chịu 1.025.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Số tiền tiền tạm ứng án phí 5.419.000đ ông P đã nộp theo biên lai số 0004265 ngày 04/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí ông P phải nộp. Ông Lê Văn P được nhận lại 4.394.000đ tiền tạm ứng án phí.

2.3. Về chi phí tố tụng: Tổng cộng chi xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản là 800.000 đồng. Ông Lê Văn P tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông P đã nộp tạm ứng và đã chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ