vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai.

Bà Lê Thị T1, sinh năm: 1971; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ CNTT Lương - Tráng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST- DSĐồng Nai, ngày 20 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2025/TLST- DS ngày 08 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai. * Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1968; CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Bà Lê Thị T1, sinh năm: 1971; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: thôn L, xã L, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Văn T và bà Lê Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn L số tiền nợ từ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 97; tờ bản đồ 12, diện tích đất 371,7m2; địa chỉ đất: thôn B, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước (nay là thôn L 02, xã L, tỉnh Đồng Nai) và căn nhà trên đất cùng một số vật dụng trong gia đình với số tiền 400.000.000đ và tiền lãi do chậm thanh toán 42.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền 442.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày ông Phạm Văn L có đơn yêu cầu thi hành án ông Lê Văn T, bà Lê Thị T1 vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng ông T bà T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 1305, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐ GD ngày 14/5/2024 của Văn phòng C, đối với diện tích đất 1276,3 m2, tại thửa số 336, tờ bản đồ 35; địa chỉ đất: thôn I, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ); đứng tên bà Lê Thị The .

Ông Phạm Văn L có nghĩa vụ trả lại cho bà Lê Thị T1 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký hiệu DK 084348, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số GCN: CN 07054/CN ngày 21/7/2023, do chi nhánh VP đăng ký đất đai huyện B (cũ) cấp ngày 21/7/2023, đứng tên Lê Thị The .

2.3. Án phí: Ông T bà T1 có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền 5.420.000đ; ông Lương chịu 5.420.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng mà ông L đã nộp 10.840.000 đồng theo biên lai thu số 0002469 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai ngày 07/10/2025.

Trả lại cho ông L số tiền còn dư 5.420.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ