- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐCNTTLH | Thới Lai, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981 Trú tại: khu vực T H, phường T A, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Ông Nguyễn Văn T , sinh năm 1978 Trú tại: khu vực T H, phường T A, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: ấp Thới Thuận B, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 9 năm 2024, về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị H. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Ánh Nghi, sinh ngày 15/5/2001 (nữ); Nguyễn Tấn Dũng, sinh ngày 20/5/2004 (nam) tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực dân sự, hành vi dân dự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Ánh N, sinh ngày 15/5/2001 (nữ); Nguyễn Tấn D, sinh ngày 20/5/2004 (nam) tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực dân sự, hành vi dân dự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKS ND huyện Thới Lai; - UBND X. Hòa Lợi, H. Giồng Riềng, T. Kiên Giang; - Lưu hs. Hướng dẫn sử dụng mẫu: các bên; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. ĐTT). (3) Ghi kết quả HOÀ GIẢI THÀNH nếu là vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh T mại, lao động, ĐỐI THOẠI THÀNH nếu là vụ án hành chính. (4) Ghi như mục (1) (5) Ghi như mục (3) (6) Ghi như mục (3) (7) Ghi như mục (3) (8) Ghi họ, tên, địa chỉ của các bên, người đại diện, người phiên dịch (nếucó) (9)Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận, thống nhất của các các bên về từng vấn đề trong vụ việc tranh chấp đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành, đối thoại thành. | THẨM PHÁN Bùi Tuấn Kiệt (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận kết quả hoà giải thành, đối thoại thành của (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số:03/2021/QĐCN-HGT (hoặc |