vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị B và anh Lô Văn Sang đồng ý ly hôn Giấy chứng nhận kết hôn số: 03, ký ngày 04/01/2016 của UBND xã Thống Nh, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025. Về con chung: Giao cháu Lô Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày: 29/12/2019 và c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị b - lô văn s"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐCNTTLHĐồng Nai, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị B và anh Lô Văn S Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1/ Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị B, sinh ngày: 26/6/1996 Nơi đăng ký thường trú: Thôn 9, xã Thống Nh, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn 9, xã Phước S, tỉnh Đồng Nai) Nơi cư trú: Thôn 5, xã Thống Nh, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn 5, xã Phước S, tỉnh Đồng Nai) 2/ Người bị kiện: anh Lô Văn Sang, sinh ngày: 15/4/1994 Nơi cư trú: Thôn 9, xã Thống Nh, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước (nay là thôn 9, xã Phước S, tỉnh Đồng Nai)

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị B và anh Lô Văn Sang đồng ý ly hôn Giấy chứng nhận kết hôn số: 03, ký ngày 04/01/2016 của UBND xã Thống Nh, huyện Bù Đ, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2025.

- Về con chung: Giao cháu Lô Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày: 29/12/2019 và cháu Lô Quốc H, sinh ngày: 18/5/2022 cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lô Văn D, sinh ngày: 12/8/2015 và cháu Lô Công D, sinh ngày: 16/1/2017 cho anh Lô Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết

- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ