vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Hồ Thị T và anh Trần Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Trần Quỳnh A , sinh ngày 20 tháng 12 năm 2019 và cháu Trần Hà M , sinh ngày 26 tháng 8 năm 2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ten- Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐCNTTLHNghi Lộc, ngày 28 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu: chị Hồ Thị T và anh Trần Văn P .

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị T .

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Hồ Thị T , sinh năm 1997; Nơi cư trú: bản T , xã D , huyện M , tỉnh Quàng Bình.

Anh Trần Văn P , sinh năm 1998; Nơi cư trú: xóm B , xã N , huyện N , tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hồ Thị T và anh Trần Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Trần Quỳnh A , sinh ngày 20 tháng 12 năm 2019 và cháu Trần Hà M , sinh ngày 26 tháng 8 năm 2021.

Giao con chung là cháu Trần Hà M , sinh ngày 26 tháng 8 năm 2021cho chị Hồ Thị T ; giao con chung là cháu Trần Quỳnh A , sinh ngày 20 tháng 12 năm 2019cho anh Trần Văn P trực tiếp nuôi dưỡng sau khi li hôn. Các đương sự chưa yêu cầu thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trần Văn P , chị Hồ Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 luật Hôn nhân- Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ