vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 18/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T. Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo Ngọc (nữ), sinh ngày 12/6/2021. Giao anh Nguyễn Duy T nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Trần Bảo Ngọc; kể từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST-VHNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 36/2024/TLST

- VHNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị T, sinh năm 1993. HKTT và nơi cư trú: xã G huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1989. HKTT và nơi cư trú: Phố L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, quận H, Thành phố Hà Nội vào ngày 06/6/2020 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo Ngọc (nữ), sinh ngày 12/6/2021. Ly hôn anh chị thỏa thuận anh Trung là người nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Ngọc; kể từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, anh chị không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T thống nhất xác nhận vợ không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với anh Nguyễn Duy T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T.

- Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo Ngọc (nữ), sinh ngày 12/6/2021. Giao anh Nguyễn Duy T nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Trần Bảo Ngọc; kể từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Trần Thị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Duy T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0011081 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ