vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L. 2.

Quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L có 03 con chung là Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 22/11/2010, Nguyễn Yến N, sinh ngày 29/6/2012, Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 03/5/2021. Ly hôn, giao cho chị Trần Thị Ngọc L trực tiếp nuôi cả 03 con là Nguyễn Tuấn A, Nguyễn Yến N và Nguyễn Bảo N1, anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L có 03 con chung là Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 22/11/2010, Nguyễn Yến N, sinh ngày 29/6/2012, Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 03/5/2021. Ly hôn, giao cho chị Trần Thị Ngọc L trực tiếp nuôi cả 03 con là Nguyễn Tuấn A, Nguyễn Yến N và Nguyễn Bảo N1, anh Nguyễn Văn S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi con 2.000.000 đồng/1 tháng/1 con kể từ tháng 05 năm 2024 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001180 ngày 20/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Anh Nguyễn Văn S đã nôp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ