- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án TC về HNGĐ: - Nguyên đơn: Chị H T P T, sinh năm 2004 - Bị đơn: Anh L V T, sinh năm 2002 Đều có địa chỉ: khu M, thị trấn L, huyện L, tỉ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T P T và anh L V T.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị H T P T, sinh năm 2004
- Bị đơn: Anh L V T, sinh năm 2002
Đều có địa chỉ: khu M, thị trấn L, huyện L, tỉnh T
Căn cứ vào các Điều 212; 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55; 58; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T P T và anh L V T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thoả thuận, chị H T P T trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung là L H T V, sinh ngày 29/9/2022, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh L V T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu.
Anh L V T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Các đương sự đều trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị H T P T tự nguyện xin chu án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0006318 ngày 10/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh T. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND thị trấn L; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |