- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Phạm Đình B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2024/TLST- HNGĐ ngày 05
tháng 7 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1987
Bị đơn: Anh Phạm Đình B, sinh năm 1983
Đều trú tại: Thôn X, xã D, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213 khoản 3 Điều 144 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Phạm Đình B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Phạm Đình B;
Về con chung: Vợ chồng có một con chung cháu Phạm Đình Hải Đ, sinh ngày 05/12/2014, nay ly hôn vợ chồng thống nhất giao cháu Đăng cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ mỗi tháng 1.000.000đ,(một triệu đồng) kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi
Thỏa thuận về giao nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của các đương sự phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, phù hợp với nguyện vọng của con và phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, anh B được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con
Về tài sản và nợ: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. anh B phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000.đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Th nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0003001 ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, chị Th đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Dân Quyền; - Cổng TTĐT-TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP, tổ HCTP. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |