- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; Sinh năm: 1996.
Bị đơn: Anh Trần Văn D; Sinh năm: 1995.
Cùng địa chỉ: Thôn Hồng Kỳ, xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn D tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn D công nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 18/9/2016 và cháu Trần Đăng D, sinh ngày 21/5/2020. Khi ly hôn chị H và anh D thống nhất giao cháu T cho anh D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu D cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị H và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân dự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006345 ngày 12/3/2024, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó chị H còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THAND huyện Thường Xuân; - - Đương sự; - - UBND xã Thọ Thanh; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |