- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-DS | Yên Phong, ngày 26 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chu Minh Nam. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Tiến; Bà Đào Thị Vân. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST-DS, ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. Trú tại: thôn Đoài, xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 24/7/1964. Trú tại: thôn Đoài, xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Nguyễn Thị T phải thanh toán trả chị Nguyễn Thị H số tiền bậu còn nợ là 72.000.000đ (bảy mươi hai triệu đồng). Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án không tự giác thi hành tì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.2. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí DSST cho bà Nguyễn Thị T vì xét thấy bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 1.950.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0002546, ngày 21/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh. -VKSND huyện Yên Phong; - THADS huyện Yên Phong; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Chu Minh Nam |