vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 15/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận anh Đỗ Văn Ltự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do anh Nguyễn Chí Nam nộp thay Anh L tại biên lai số 0006869 ngày 28-6-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:

Bà Mai Thị Bích Huyên - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 161/2023/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Văn L; sinh năm 1992; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Tam T, huyện Vụ B, tỉnh Nam Định; hiện cư trú tại: Đài Loan.

- Chị Vũ Thị L; sinh năm 1993; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Hồng H 1, xã Mỹ T, huyện Mỹ L, tỉnh Nam Định.

Tại phiên họp: Anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L đều vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai, anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L đều trình bày:

Anh L và chị L tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 27-3-2019 tại Ủy ban nhân dân xã Tam T, huyện Vụ B, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến tháng 9 năm 2019 Anh L đi làm ăn, sinh sống tại Đài Loan vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung. Do xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau, không còn quan tâm đến nhau. Nay Anh L và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị không có con chung.

Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh L và chị L đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh L tự nguyện nộp.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm.

Về nội dung: Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận thuận tình ly hôn cho các đương sự.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của Anh L nộp toàn bộ lệ phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về tố tụng: Anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt Anh L và chị L.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 27-3-2019 tại Ủy ban nhân dân xã Tam T, huyện Vụ B, tỉnh Nam Định nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến tháng 9 năm 2019 Anh L đi làm ăn sinh sống tại Đài Loan còn chị L ở Việt Nam thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, do xa cách mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung và tài sản chung: Anh chị đều xác định không có nên không đề nghị giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của Anh L nộp toàn bộ lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn L và Chị Vũ Thị L.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận anh Đỗ Văn Ltự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do anh Nguyễn Chí Nam nộp thay Anh L tại biên lai số 0006869 ngày 28-6-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Anh L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 15-8-2023.

Cỡ chữ